Thang điểm IELTS: Cách tính và ý nghĩa từng band điểm

Thang điểm IELTS – IELTS Band Score là yếu tố then chốt giúp người học hiểu rõ năng lực tiếng Anh của bản thân và xác định mức độ đáp ứng các yêu cầu học tập, du học hay làm việc. Tuy nhiên, không ít thí sinh vẫn còn mơ hồ về cách tính điểm, ý nghĩa từng band và sự khác nhau giữa điểm Overall và điểm từng kỹ năng.

Trong bài viết này, WESET sẽ giúp bạn tìm hiểu Thang điểm IELTS – IELTS Band Score một cách đầy đủ và dễ hiểu, từ cách quy đổi điểm, tiêu chí đánh giá từng kỹ năng đến cách làm tròn điểm Overall, giúp bạn xây dựng lộ trình học IELTS phù hợp với mục tiêu của mình.

thang-diem-ielts

Thang điểm IETLS: Cách tính và ý nghĩa từng band điểm

Sơ lược về thang điểm IELTS

Thang điểm IELTS (IELTS Band Score) là thang điểm từ 1.0 – 9.0 (Overall) được tính từ trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết – dùng để đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh.

Điểm đặc biệt của kết quả IELTS là sẽ không có đậu hay rớt. Sau mỗi kỳ thi, thí sinh sẽ nhận được một Giấy chứng nhận kết quả cho thấy số điểm của từng phần thi, và tổng điểm chung được tính từ trung bình cộng của 4 phần thi đã được làm tròn.

Hiện tại, có 2 dạng bài thi IELTS đó là General Training (Không học thuật) và Academic (Học thuật) với độ khó chênh lệch nhau – nên cách tính điểm ở từng dạng bài thi cũng khác nhau. Bạn nên tìm hiểu thật kỹ về mục đích cũng như là yêu cầu để có thể chọn một trong hai dạng đề để tập trung ôn luyện.

Cách tính điểm 4 kỹ năng

Nếu đã xác định dạng đề thi mà mình sẽ ôn luyện, tiếp theo, bạn nên nắm được cách tính điểm IELTS cho từng kỹ năng cho cả Academic và General Training.

Kỹ năng Nghe – Listening

Phần thi Nghe (Listening) bao gồm 40 câu hỏi , với mỗi câu trả lời đúng, thí sinh sẽ được 1 điểm và số điểm tối đa mà thí sinh có thể đạt được trong phần thi này là 40 điểm. Sau đó, số điểm này sẽ được quy đổi thành thang điểm từ 1.0 – 9.0 dựa trên tổng số câu trả lời đúng. Cụ thể thang điểm IELTS cho phần Listening được tính như sau:

Listening
Band điểm Số câu trả lời đúng
9.0 39-40
8.5 37-38
8.0 35-36
7.5 33-34
7.0 30-32
6.5 27-29
6.0 23-26
5.5 20-22
5.0 16-19
4.5 13-15
4.0 10-12
3.5 7-9
3.0 5-6
2.5 3-4

Kỹ năng Đọc – Reading

Cách điểm điểm cho phần thi Đọc (Reading) cũng tương tự như phần thi Nghe (Listening) – và phần thi này cũng có 40 câu hỏi cần thí sinh phải trả lời. Tuy nhiên, ở phần này thì dạng thi Academic sẽ khó hơn nên yêu cầu số câu đúng cho mỗi band điểm sẽ ít hơn so với dạng General:

Reading (Academic) Reading (General)
Band điểm Số câu trả lời đúng Band điểm Số câu trả lời đúng
9.0 39-40 9.0 40
8.5 37-38 8.5 39
8.0 35-36 8.0 38
7.5 33-34 7.5 36-37
7.0 30-32 7.0 34-35
6.5 27-29 6.5 32-33
6.0 23-26 6.0 30-31
5.5 20-22 5.5 27-29
5.0 16-19 5.0 23-26
4.5 13-15 4.5 19-22
4.0 10-12 4.0 15-18
3.5 7-9 3.5 12-14
3.0 5-6 3.0 8-11
2.5 3-4 2.5 5-7

Kỹ năng Viết – Writing

Phần thi Writing sẽ được chia làm 2 dạng đó là Academic và General Training. Trong đó, Task 1 ở dạng để Academic thí sinh sẽ viết bài báo cáo phân tích dữ liệu của bản đồ, đồ thị, biểu đồ,…; thí sinh sẽ viết một bức thư thay nếu như chọn thi ở dạng General Training.

Phần thi IELTS Writing bao gồm 2 Task và sẽ được chấm điểm theo những tiêu chí như sau:

  • Khả năng hoàn thành yêu cầu bài thi – Task Achievement (với Writing Task 1); mức độ trả lời bài thi – Task Response (với Writing Task 2). (25% tổng điểm bài thi).
  • Coherence and Cohesion: Tính gắn kết, kết nối giữa các câu, đoạn văn. (25% tổng điểm bài thi).
  • Lexical Resources: Vốn từ vựng (25% tổng điểm bài thi).
  • Grammatical Range and Accuracy: Độ chính xác và đa dạng của ngữ pháp (25% tổng điểm bài thi)
Band điểm Writing Tiêu chí Task 1 Tiêu chí Task 2
9.0
  • Trình bày bài viết rõ ràng, phân đoạn khéo léo;
  • Vận dụng vốn từ vựng đa dạng;
  • Sử dụng cấu trúc linh hoạt và ngữ pháp chính xác;
  • Chỉ mắc một vài sai sót nhỏ không đáng kể.
  • Khả năng triển khai ý tưởng tốt và trình bày đầy đủ những nội dung đã đưa ra;
  • Sử dụng từ ngữ phong phú, trôi chảy;
  • Từ vựng và ngữ pháp chính xác, hầu như chỉ mắc lỗi rất nhỏ.
8.0
  • Trình bày luận điểm hợp lý với ngữ cảnh;
  • Vốn từ vựng đa dạng nhưng đôi khi còn thiếu chính xác; Vận dụng đa dạng các cấu trúc câu;
  • Đôi khi còn mắc lỗi nhỏ.
  • Triển khai ý tưởng tốt và trình bày nội dung mạch lạc;
  • Phân đoạn hợp lý;
  • Sử dụng thông thạo các từ vựng nhưng vẫn còn mắc lỗi khi gặp những từ ngữ phức tạp.
7.0
  • Nội dung trình bày rõ ràng, có thể làm nổi bật các ý tưởng chính nhưng vẫn cần khai thác vấn đề sâu hơn;
  • Liên kết câu đã chặt chẽ hơn nhưng vẫn chưa được trôi chảy;
  • Sử dụng từ vựng linh hoạt, thỉnh thoảng mắc lỗi chính tả.
  • Triển khai ý tưởng về quan điểm rõ ràng nhưng còn thiếu chi tiết;
  • Sắp xếp câu theo trật tự, còn gặp hạn chế trong việc liên kết các câu;
  • Từ vựng và ngữ pháp khá chính xác, đôi khi có thể mắc lỗi chính tả.
6.0
  • Nội dung được trình bày rõ ràng, đôi lúc chưa có được sự nhất quán;
  • Có khả năng liên kết câu nhưng chưa được mượt mà, tự nhiên;
  • Vốn từ vựng tương đối đủ.
  • Triển khai được những yêu cầu của đề bài, đôi khi còn bị lặp ý và chưa khai thác rộng hơn vào chủ đề;
  • Vẫn còn thiếu tự nhiên khi liên kết giữa các câu;
  • Sử dụng những từ vựng phù hợp;
  • Thỉnh thoảng sẽ mắc lỗi chính tả khi gặp những từ vựng khó.
5.0
  • Đáp ứng được yêu cầu của đề bài nhưng chưa bao quát được những ý chính cần nói;
  • Sắp xếp ý cơ bản đã hợp lý tuy nhiên vẫn chưa được mạch lạc;
  • Từ vựng vẫn còn hạn chế so với yêu cầu của đề bài.
  • Đã trình bày được quan điểm nhưng chưa được rõ vì vẫn còn giới bạn về từ vựng;
  • Sắp xếp ý tưởng rõ ràng nhưng hạn chế về việc phân đoạn;
  • Đôi lúc mắc lỗi chính tả gây khó hiểu.

Kỹ năng Nói – Speaking

Thời gian để thí sinh thực hiện phần thi Nói (Speaking) ở cả hai dạng thi Academic và General là như nhau với thời gian từ 11 – 14 phút. Ở phần thi này, thí sinh sẽ phải trò chuyện trực tiếp với giám khảo để trả lời những câu hỏi được đưa ra dựa trên nhiều chủ đề khác nhau.

Giám khảo sẽ chấm điểm phần thi Speaking dựa trên các tiêu chí như sau:

  • Fluency and Coherence: Sự lưu loát và tính kết nối của bài nói (25% tổng điểm bài thi)
  • Lexical Resource: Vốn từ vựng (25% tổng điểm bài thi)
  • Grammatical Range and Accuracy: Đa dạng ngữ pháp và độ chính xác (25% tổng điểm bài thi)
  • Pronunciation: Cách phát âm (25% tổng điểm bài thi)
Band điểm Speaking Fluency and Coherence Lexical Resource Grammatical Range and Accuracy Pronunciation
9.0
  • Khả năng nói trôi chảy, tự tin và hiếm khi lặp lại từ;
  • Nói mạch lạc và có sự gắn kết thích hợp;
  • Phát triển chủ đề nói đầy đủ.
  • Sử dụng vốn từ vựng linh hoạt và chính xác trong mọi chủ đề;
  • Sử dụng thành ngữ tự nhiên và chính xác.
  • Sử dụng đầy đủ các cấu trúc ngữ pháp tự nhiên và phù hợp;
  • Tạo các cấu trúc chính xác và đồng đều.
  • Phát âm rất chuẩn và dễ hiểu;
  • Sử dụng ngữ điệu linh hoạt trong thời gian nói;
  • Sử dụng đầy đủ các tính năng phát âm chính xác nhất.
8.0
  • Khả năng nói trôi chảy nhưng đôi khi vẫn còn sự lặp lại;
  • Phát triển chủ đề nói đầy đủ.
  • Vốn từ vựng nhiều và được sử dụng linh hoạt để truyền đạt chính xác ý nghĩa;
  • Biết sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với hoàn cảnh.
  • Sử dụng những cấu trúc ngữ pháp linh hoạt;
  • Đa phần những câu nói không bị mắc lỗi hoặc mắc những lỗi ít gặp.
  • Phát âm dễ hiểu nhưng chưa chuẩn, có thể còn bị ảnh hưởng bởi giọng địa phương;
  • Linh hoạt trong cách phát âm, thỉnh thoảng bị mất hoặc nuốt âm.
7.0
  • Có khả năng nói dài nhưng bài nói vẫn còn thiếu sự gắn kết;
  • Thường lặp lại một số từ;
  • Có thể sử dụng các sự kết nối với tính linh hoạt.
  • Vốn từ vựng linh hoạt để có thể thảo luận nhiều chủ đề;
  • Có thể sử dụng một vài từ vựng ít phổ biến và dùng collocation;
  • Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp.
  • Biết sử dụng linh hoạt cấu trúc ngữ pháp phức tạp;
  • Vẫn còn mắc phải một vài lỗi ngữ pháp nhỏ nhưng không đáng kể.
  • Phát âm dễ hiểu nhưng một số từ vựng vẫn còn phát âm sai.
6.0
  • Có thể nói câu dài nhưng chưa có sự gắn kết do thường xuyên bị lặp từ hoặc dừng để nghĩ ý tưởng;
  • Sử dụng nhiều từ nối nhưng đôi khi chưa phù hợp với ngữ cảnh
  • Vốn từ vựng đủ rộng để có khả năng giao tiếp những chủ đề dài;
  • Ở mức này, thí sinh đã có thể diễn giải khá đầy đủ quan điểm của bản thân.
  • Sử dụng cả cấu trúc ngữ pháp đơn giản và phức tạp;
  • Thường hay mắc lỗi với các cấu trúc phức tạp nhưng ít khi gặp vấn đề khi lý giải một chủ đề.
  • Đã có sự kiểm soát trong cách phát âm;
  • Có thể sử dụng một số kỹ năng phát âm hiệu quả nhưng chưa được duy trì thường xuyên;
  • Nhìn chung, có thể hiểu được cách phát âm nhưng vẫn còn sai ở vài từ phức tạp làm giảm đi sự rõ ràng trong câu nói.
5.0
  • Có sự duy trì trong lời nói nhưng bị lặp lại hoặc nói chậm để tiếp tục;
  • Có khả năng sử dụng một vài từ nối nhất định;
  • Giọng nói đã khá trôi chảy, nhưng đôi khi vẫn chưa được lưu loát.
  • Đã có thể nói được các chủ đề quen thuộc và xa lạ nhưng vẫn còn hạn chế về tính linh hoạt trong khả năng sử dụng từ vựng.
  • Thường hay mắc những lỗi ngữ pháp cơ bản;
  • Còn hạn chế trong việc sử dụng những cấu trúc phức tạp;
  • Đôi khi mắc một vài lỗi ngữ pháp tạo ra vấn đề về việc diễn giải ý nghĩa câu nói.
  • Phát âm thường sai và gây khó hiểu cho người nghe;
  • Còn hạn chế trong việc sử dụng những kỹ năng phát âm.
4.0
  • Không thể phản hồi nếu như không dừng lại một chút ở giữa đoạn và có thể trả lời với tốc độ chậm, thường xuyên lặp lại;
  • Có thể nói những câu cơ bản nhưng vẫn còn lặp lại và chưa được trôi chảy.
  • Có khả năng nói về những chủ đề thường gặp nhưng chỉ có thể nói được những ý cơ bản nhất khi chuyển sang những chủ đề khó và hay mắc lỗi khi sử dụng từ vựng. Ít khi sử dụng từ đồng nghĩa
  • Triển khai những cấu trúc câu cơ bản;
  • Thường hay mắc lỗi và gây nên sự hiểu lầm cho người nghe.
  • Có thể sử dụng một số kỹ năng phát âm nhưng vẫn còn hạn chế;
  • Thường xuyên phát âm sai gây khó hiểu cho người nghe.
3.0
  • Có thể nói nhưng thường hay dừng lại giữa câu;
  • Còn hạn chế về khả năng kết nối những câu đơn giản;
  • Chỉ có thể trả lời những câu hỏi đơn giản và khó có thể truyền đạt những thông điệp cơ bản.
  • Sử dụng những từ vựng cơ bản để truyền đạt thông tin cá nhân;
  • Không có đủ từ vựng cho những chủ đề nói ở mức khó.
  • Có cố gắng trong việc sử dụng những cấu trúc đặt câu đơn giản nhưng đôi khi vẫn còn hạn chế hoặc thường sử dụng những câu nói đã học thuộc;
  • Còn mắc nhiều lỗi, trừ trường hợp những câu nói đã được học thuộc.
  • Đã cải thiện phần nào những vấn đề phát âm ở band 2 nhưng không đáng kể.
2.0
  • Dừng lại thường xuyên hầu hết tại mỗi từ vựng;
  • Có khả năng nói rất ít.
  • Có thể triển khai những từ vựng riêng lẻ hoặc ghi nhớ những lời nói.
  • Không thể triển khai những cấu trúc câu đơn giản.
  • Lời nói thường gây khó hiểu cho người nghe.
1.0
  • Không có khả năng giao tiếp
  • Ngôn ngữ không có khả năng đánh giá
0
  • Không tham gia phần thi

Cách tính điểm IELTS overall & làm tròn điểm

Như đã đề cập bên trên, bài thi IELTS sẽ được chấm theo thang điểm từ 1 – 9 cho từng kỹ năng. Điểm số IELTS được tính cho tổng bài thi – IELTS Overall Band sẽ được tính theo trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Điểm số cuối cùng sẽ được làm tròn hoặc lẻ đến 0.5.

Quy tắc làm tròn điểm Overall Ví dụ
Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng có số lẻ là 0.25 sẽ được làm tròn thành 0.5. Điểm Overall 4 kỹ năng là 6.25 sẽ được làm tròn thành 6.5.
Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng có số lẻ là 0.125 sẽ được làm tròn điểm xuống 0.125. Điểm Overall 4 kỹ năng là 7.625 sẽ làm tròn xuống 7.5.
Điểm Overall của 4 bài thi kỹ năng có số lẻ là 0.75 sẽ được làm tròn thành 1.0. Điểm Overall 4 kỹ năng là 8.75 sẽ làm tròn thành 9.0.

Quy đổi điểm IELTS sang các thang điểm khác

Quy đổi sang các chứng chỉ khác

Một vài năm trở lại đây, IELTS càng trở nên phổ biến hơn và được áp dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì thế, nhiều người thường thắc mắc thang điểm IELTS sẽ được quy đổi sang những chứng chỉ khác như thế nào? Cùng tham khảo qua bảng bên dưới.

Khung Châu Âu (CEFR/CEF) IELTS (0-9) TOEIC (10-990) TOEFL (CBT) TOEFL (iBT) 0-120
A1 0 – 2.5 0 – 250 0 – 393 0 – 29
A2 3.0 – 3.5 255 – 500 397 – 433 30 – 40
B1 4.0 – 5.0 510 – 700 431 – 510 41 – 64
B2 5.5 – 6.5 705 – 900 513 – 547 65 -78
C1 7.0 – 8.0 905 – 990 550 – 587 79 – 95
C2 8.5 – 9.0 590 – 677 96 – 120

Quy đổi sang điểm thi tốt nghiệp ở một số trường Đại Học

Theo quy định của Bộ GD-ĐT, nếu học sinh đạt điểm IELTS từ 4.0 trở lên hoặc tương đương sẽ được quy đổi thành điểm và miễn thi tốt nghiệp tiếng Anh. Mỗi trường khác nhau sẽ có quy chuẩn đổi điểm IELTS sang điểm tiếng Anh khác nhau, cụ thể như:

Trường/ Thang điểm IELTS 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 – 9.0
Đại học Ngoại Thương 8.5 9 9.5 10
Đại học Luật TP.HCM 9 9.5 10 10 10
Đại học Bách Khoa TP.HCM 8 9 9.5 10 10 10 10
Đại học Bách Khoa Hà Nội 8.5 9 9.5 10 10 10 10
Đại học Quốc gia Hà Nội 8.5 9 9.25 9.5 9.75 10
Đại học Luật Hà Nội 9 9.5 10 10 10
Đại học Công nghiệp Hà Nội 8 9 10 10 10 10
Học Viện Báo chí và Tuyên Truyền 7 8 9 10 10 10 10
Học viện Tài chính 9.5 10 10 10 10 10
Đại học Kinh tế Quốc dân 10 11 12 13 14 15

Mức điểm IELTS trung bình ở Việt Nam

Theo thống kê, trong năm 2024-2025, khoảng 70% thí sinh Việt Nam đạt điểm IELTS từ 5.5-7.0. Cụ thể như sau:

thang-diem-ielts

Điểm IELTS thí sinh Việt Nam đạt được năm 2024-2025

Một số câu hỏi thường gặp về thang điểm IELTS

IELTS bao nhiêu điểm là cao nhất?

Thang điểm IELTS được tính theo trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết – và điểm tối đa cho từng kỹ năng sẽ là 9.0. Vì thế số điểm IELTS Overall tối đa mà bạn có thể đạt được đó là 9.0.

IELTS bao nhiêu điểm là cao/đạt?

Để trả lời cho câu hỏi này, từng band điểm IELTS nhất định sẽ được đánh giá như sau. Tùy vào nhu cầu học tiếng Anh và mục tiêu riêng, bạn có thể lập ra kế hoạch học tập để đạt được số điểm mà mình đã đặt ra từ ban đầu.

thang-diem-danh-gia-ielts

Kết luận

Hiểu rõ thang điểm IELTS là bước quan trọng giúp người học xác định đúng năng lực hiện tại và xây dựng mục tiêu học tập phù hợp. Mỗi band điểm phản ánh mức độ sử dụng tiếng Anh khác nhau, từ cơ bản đến thành thạo, vì vậy việc nắm vững cách chấm điểm của từng kỹ năng sẽ giúp bạn tối ưu chiến lược ôn luyện và phân bổ thời gian hợp lý.

Khi hiểu đúng thang điểm IELTS, bạn không chỉ tránh được những kỳ vọng sai lệch mà còn chủ động hơn trong lộ trình học, từ đó nâng cao cơ hội đạt band điểm mong muốn trong kỳ thi IELTS.

WESET English Center – Luyện thi tiếng Anh cam kết đầu ra

WESET English Center

WESET English Center

WESET English Centertrung tâm luyện thi tiếng Anh cam kết đầu ra tại TP HCM. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh và luyện thi IELTS, WESET tự hào là trung tâm luyện thi IELTS, luyện thi TOEIC chuyên sâu uy tín giúp hàng ngàn học viên đạt được ước mơ du học, định cư và phát triển sự nghiệp

Những điều chỉ có tại WESET

  • Chất lượng giáo viên: Đội ngũ giáo viên có IELTS từ 7.5+ là Cử nhân trường ĐH Sư phạm/Thạc sĩ chuyên ngành giảng dạy tiếng Anh/Ngôn ngữ, sở hữu chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm/TESOL/CELTA.
  • Cam kết IELTS đầu ra đến 8.0+ bằng văn bản.
  • Tổ chức hoạt động ngoại khoá: workshop chuyên môn; hoạt động tiếng Anh 100% hàng tuần (Speaking club); sự kiện chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm học tiếng Anh, du học,…
  • Đối tác uy tín: Là đối tác của UniMedia – đơn vị tổ chức cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ Việt Nam (Miss Cosmo Vietnam), Đoàn TN Bộ Giáo dục và Đào tạo; Thành Đoàn TP.HCM; Thành Đoàn TP.Thủ Đức; Hội Sinh viên Việt Nam TP.HCM; Hội Sinh viên Việt Nam tại Úc; Trung tâm Hỗ trợ Học sinh, sinh viên TP.HCM; Quận Đoàn 1,3,4,5,6,7,8,10, Bình Tân; Các trường ĐH như trường Đại học Sư phạm TP.HCM, trường Đại học Luật TP.HCM, trường Đại học Mở TP.HCM và hơn 120 trường Đại học – Cao đẳng trên toàn quốc.
  • “Study Space” – không gian ôn tập với Trợ giảng và tài liệu miễn phí sau giờ học.
  • Tặng gói học bổng toàn phần 100%* khi du học Anh, Úc, Mỹ, …
  • Lớp online với mô hình đặc biệt 1 Giáo viên – 3 Trợ giảng, giáo trình giảng dạy sinh động, ứng dụng vào thực tế.
  • Tổ chức thi thử mỗi tháng để học viên làm quen với không khí phòng thi thật.
  • Tổ chức các kỳ thi giữa kỳ và cuối kỳ giúp các bạn xác định năng lực tiếng Anh.
  • Giảm lệ phí thi IELTS còn 3.999.999 đồng khi đăng ký qua WESET*.
  • Hệ thống Learning Portal – cổng thông tin học viên giúp học viện ôn luyện, cập nhật tin tức học tập nhanh chóng, hiệu quả.
  • Số giờ học cao nhất thị trường, đến 72 giờ/khoá.
  • Hoạt động ngoại khóa đa dạng: Giúp học viên thực hành tiếng Anh trong môi trường thực tế, phát triển toàn diện.
ĐĂNG KÝ ĐỂ NHẬN ĐƯỢC HỌC BỔNG MIỄN PHÍ

✅ Hơn 200 đơn vị đối tác đồng hành, trong đó hơn 120 trường Đại học & Cao đẳng đã ký kết tại TP.HCM và cả nước

✅ Cam kết IELTS/TOEIC/PTE đầu ra bằng văn bản. Hỗ trợ lệ phí thi lên đến 100%

✅ Đội ngũ giáo viên có điểm IELTS trung bình từ 8.0+, có chứng chỉ sư phạm/ TESOL/ CELTA

Nhận combo quà và ưu đãi lên đến 10.000.000đ khi đăng ký khóa học (*)
0

Trung tâm luyện thi IELTS tại Việt Nam

0

Chuyên gia luyện thi IELTS trình độ cao

0

Phiên bản giáo trình cá nhân hoá

Lộ trình luyện thi & thiết kế riêng theo nhu cầu

KHÓA HỌC CAM KẾT ĐẦU RA

Các khóa học tại WESET
Khóa IELTS cam kết đầu ra 6.5+ Tiếng Anh giao tiếp
Lớp Gia Sư IELTS Khóa Tiếng Anh dành cho Doanh Nghiệp
Khóa TOEIC giải đề Khóa học Writing & Speaking
Khóa chấm bài IELTS PTE theo lộ trình 80+
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Câu lạc bộ nói tiếng Anh miễn phí

Thông tin liên hệ WESET

Hotline: 028 38 38 38 77

Email: support@weset.edu.vn

Website: https://weset.edu.vn/

Để lại thông tin ngay hoặc đăng ký tư vấn tại đây.

WESET tự hào là đối tác uy tín của hơn 200 đơn vị, trong đó hơn 120 trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc.​

Hệ thống trung tâm Anh ngữ WESET

Ảnh chi nhánh

Chi nhánh Hồ Chí Minh

Địa chỉ: Trung Tâm Anh Ngữ WESET

Hotline: 028.38.38.3877

Tỉnh thành: Trụ sở chính

ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG LỘ TRÌNH MIỄN PHÍ

– Cam kết IELTS đầu ra 6.5+ bằng văn bản

– Đội ngũ giáo viên có điểm IELTS trung bình từ 7.5, có chứng chỉ sư phạm/ TESOL/ CELTA

– Tư vấn và học thử miễn phí

Nhận combo quà và ưu đãi đến 3.000.000đ khi đăng ký khóa học (*)
Đăng ký kiểm tra năng lực tiếng Anh miễn phí