Normal English vs IELTS Vocabulary (Part 1)

IELTS không đòi hỏi chúng ta phải dùng các từ vựng khó “trên trời”, thay vào đó, IELTS chỉ yêu cầu các từ vựng mang tính học thuật, trịnh trọng hơn các từ vựng chúng ta thường sử dụng trong giao tiếp thường ngày. Trong bài viết dưới đây, WESET sẽ mang đến cho các bạn 9 ví dụ trực quan về từ vựng/cụm từ thông dụng trong giao tiếp thường ngày và từ vựng/cụm từ thay thế để phù hợp cho ngữ cảnh bài thi IELTS.

1. Tôi sợ rằng tôi không thể tham dự…

Ví dụ: 

Normal English: Sorry I can’t make it to our company’s Year-end party tonight. My Mom has been sick.

IELTS: I am afraid that I will not be able to attend our company’s Year-end party tonight. My Mom has been under the weather.

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

2. Chắc chắn rồi!

Ví dụ: 

Normal English: “Can I read this book?” “Definitely.”

IELTS:Do you mind if I have a look?” “By all means.”

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

3. Gửi lời chào của tôi đến…

Ví dụ: 

Normal English: Everyone’s attention, please! Say hello to our new colleagues.

IELTS: Can I have you all’s attention, please! Please give your regards to our new colleagues. 

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

4. Tôi ngủ gật mất tiêu!

Ví dụ: 

Normal English: I fell asleep in class.

IELTS: I nodded off in class.

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

5. Ngay khi có thể

Ví dụ: 

Normal English: As soon as you can, I want you to submit your assignment.

IELTS: At your earliest convenience, I would like you to have your assignment given in. 

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

6. Đừng quên…

Ví dụ: 

Normal English: Don’t forget to bring the laptop with you.

IELTS: I would like to remind you that you must bring your own laptop.

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

7. Hôm nay gặp nhau nhé!

Ví dụ: 

Normal English: I have something to tell you. Let’s meet today.

IELTS: I would like to inform you something. Let’s catch up today.

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

8. Có chuyện gì vậy?

Ví dụ: 

Normal English: “Hey! What’s up, man?

IELTS: “Good morning! How do you do?”

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

9. Tôi bận lắm!

Ví dụ: 

Normal English: I have been very busy recently. Even don’t have time to meet my friends”

IELTS: I have been swamped for the time being. I even don’t have time to hang out with my friends.” 

NORMAL ENGLISH V.S IELTS VOCABULARY (PART 1)

 

XEM THÊM:

NÓI TIẾNG ANH SANG HƠN KHI BIẾT BỘ TỪ ĐỒNG NGHĨA VỚI “VERY”

4 CÁCH PARAPHRASE ĐƠN GIẢN MÀ HIỆU QUẢ CHO IELTS WRITING

SPACED REPETITION – PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG LẶP LẠI NGẮT QUÃNG

ĐĂNG KÝ XÂY DỰNG LỘ TRÌNH MIỄN PHÍ

– Cam kết IELTS đầu ra 6.5+ bằng văn bản

– Đội ngũ giáo viên có điểm IELTS trung bình từ 7.5, có chứng chỉ sư phạm/ TESOL/ CELTA

– Tư vấn và học thử miễn phí

Nhận combo quà và ưu đãi đến 3.000.000đ khi đăng ký khóa học (*)
Đăng ký nhận tin ngay hôm nay
BẠN CÓ MUỐN NHẬN NHỮNG BÀI HỌC TIẾNG ANH MIỄN PHÍ?

Bạn sẽ là người đầu tiên nhận được những bài học và tài liệu học tiếng Anh miễn phí của WESET.

Chúng tôi cam kết sẽ không gửi những nội dung không quan trọng hoặc spam.

Đăng ký: